Những yếu tố nào quy định đặc điểm đó? Câu 5. Phân tích điều kiện bùng nổ, diễn biến và ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" ở miền Nam (1959 - 1960). Câu 6. Nêu âm mưu và thủ đoạn của đế quốc Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam (1961 Đặt câu với đại từ để hỏi (về số lượng, về hoạt động, tính chất, sự việc) #Ngữ văn lớp 7 0. Dưới đây là một vài câu hỏi có thể liên quan tới câu hỏi mà bạn gửi lên. Có thể trong đó có câu trả lời mà bạn cần! Với Thiền, thấy Tánh, thấy Đạo, thấy thực tại, gọi là Đốn ngộ. Sau đó là Tiệm tu (hay Diệu tu) cho đến giác ngộ viên mãn. Với Đại Toàn Thiện, trước tiên cũng là cái thấy thực tại hay tánh Không (view), sau đó là giai đoạn tiệm tu gồm thiền định, hạnh và quả. Thực tiễn xây dựng CNXH ở Việt Nam được bắt đầu từ năm 1954 khi miền Bắc bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH với những đặc điểm như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu: "đặc điểm to nhất của ta trong thời kỳ quá độ là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến Zoom miễn phí đối với giấy phép cơ bản. Tìm hiểu thêm về các gói dịch vụ và mức giá do Zoom cung cấp. Đào tạo trực tiếp hàng tuần. Tham gia vào phiên đào tạo trực tiếp với chúng tôi để tìm hiểu những thông tin cơ bản về Zoom và đặt câu hỏi trực tiếp. Tham gia . Hướng dẫn soạn bài Đại từ lý thuyết trắc nghiệm hỏi đáp bài tập sgk Câu hỏi Đặt 2 câu với đại từ trỏ vật làm phụ ngữ, 2 câu với đại từ dùng để trỏ số lượng, 2 câu để hòi về hoạt động tính chất. Mình đang cần gấp giúp mình với Đại từ để trỏ Đại từ để hỏitrỏ người, sự vậttrỏ số lượngtrỏ hoạt động. tính chất, sự việc hỏi về người, sự vậtHỏi về số lượng hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc.......................Giúp mịn vs mek các bạnĐọc tiếp Xem chi tiết Đại từ để trỏ Đại từ để hỏi Trỏ người,sự vật Trỏ số lượng Trỏ hoạt động, tính chất,sự việc Hỏi về người, sự vật Hỏi về số lượng Hỏi về hoạt động,tính chất, sự việc Làm cho mình phần C,D nhéĐọc tiếp Xem chi tiết đại từ là những từ để .........người sự vật hành động tính chất...đã đc nhắc dến trong một ngữ cảnh nhất định hoặc dùng để......đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp tròng câu như.......hay phụ ngữ của danh từ của .............của,.............. Xem chi tiết Đặt câu với mỗi đại từ ai,sao,bao nhiêu,thế nào có nghĩa trỏ chungĐặt câuAi...............................................................................................................Sao..........................................................................................................Bao nhiêu.................................................................................................Thế nào.........................................................................................Đọc tiếp Xem chi tiết Đặt câu có đại từ dùng để trỏ tính chất. Mìk đag cần gấp. Cảm mơn!!! Xem chi tiết c/ Cho những từ sau, hãy sắp xếp vào ô mà em cho là phù hợp tôi, chúng tôi, nó, chúng nó, ta, chúng ta, hổ, mây, hận, váy, thế, ải, gì, não, sáo, thế nào, ra sao, bao giờ, bao nhiêu Đại từ để trỏ Đại từ để hỏi Tro nguoi,su vat Trỏ số lượng Tro hoạt động, tính chất, sự việc Hỏi về người, sự vật Hỏi về số lượng Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việcĐọc tiếp Xem chi tiết Cho ví dụ về đại từ để trỏ Xem chi tiết Đặt câu có đại từ làm phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ,...Xác định đại từ trong câu đã đặt. Xem chi tiết Hạo LÊ 29 tháng 9 2016 lúc 1620 Mình về có nhớ ta chăng,Ta về ta nhớ hàm răng mình ta trong câu trên là đại từ hay danh từ? Xem chi tiết Giáo dụcHọc tiếng Anh Thứ ba, 21/12/2021, 0000 GMT+7 Bạn dùng đại từ quan hệ nào và đặt ở đâu khi nối hai câu "The teacher is in the classroom. He is wearing a blue shirt"? 1. Nối câu có mệnh đề quan hệBước 1 Tìm danh từ/trạng từ ở câu đầu tiên và đại từ/tân ngữ/danh từ ám chỉ cho danh từ/ trạng từ đó ở câu thứ 2 Chọn đại từ hoặc trạng từ quan hệ phù hợp với danh từ/trạng từ 3 Thay thế như sau Đại từ/trạng từ quan hệ thay thế cho danh từ/trạng từ nào thì đứng ngay sau danh từ/trạng từ đó kèm theo mệnh đề của nó ở câu thứ hai.Ví dụ 1 The teacher is in the classroom. 2 He is wearing a blue shirt Thầy giáo đang ở trong lớp học. Thầy đang mặc chiếc áo sơ mi màu xanh.=> The teacher who is wearing a blue shirt is in the class Thầy giáo, người đang mặc chiếc áo sơ mi màu xanh, đang ở trong lớp học.B1 "He" ở câu 2 ám chỉ "The teacher" ở câu 1.B2 "He" là chủ ngữ chỉ người nên ta chọn "who".B3 Đặt "who" sau "The teacher" cùng mệnh đề chứa who bắt đầu từ dấu chấm câu2, sau đó viết nốt phần còn lại của câu 1 ở phía cuối dụ 1 That is the house. We used to live in that house 2 Đó là ngôi nhà. Chúng tôi từng sống trong ngôi nhà ấy.=> That is the house where we used to live Đấy là ngôi nhà nơi chúng tôi đã từng ở.B1 "in that house" ở câu 2 ám chỉ "the house" ở câu 1.B2 "in that house" là trạng ngữ chỉ nơi chốn nên ta chọn "where".B3 Đặt "where" sau "the house" cùng mệnh đề chứa where bắt đầu từ dấu chấm câu 2, sau đó viết nốt phần còn lại của câu 1 ở phía cuối Trường hợp chủ ngữ của câu 1 và câu 2 cùng là một thì đại từ quan hệ đứng sau chủ ngữ của hành động xảy ra trướcS1 + V1... S1 + V2 .....=> S1 đại từ quan hệ V1....V2.....Ví dụ 1 The waitress served our table yesterday. 2 She is very impolite Nữ nhân viên phục vụ bàn chúng tôi hôm qua. Cô ấy rất mất lịch sự.=> The waitress who served our table yesterday is very impolite Nữ nhân viên người phục vụ bàn chúng tôi hôm qua rất mất lịch sự.B1 "She" 2 ám chỉ "The waitress" 1.B2 "She" là chủ ngữ nên ta chọn "who".B3 Đặt "who" sau "The waitress" và bỏ "she" ở câu 2.3. Mệnh đề quan hệ chứa "whose"Bước 1 Tìm danh từ ở câu đầu tiên và tính từ sở hữu + danh từ ám chỉ đó ở câu thứ 2 Thay "whose" vào từ sở hữu đứng trước danh từ ở câu số 3 Whose + danh từ thay thế cho từ nào thì đứng ngay sau danh từ đó kèm theo mệnh đề của nó ở câu thứ hai.Ví dụ My brother loves 1 the girl. 2 Her father is our former teacher Anh trai tôi yêu cô gái đó. Bố cô ấy là giáo viên chủ nhiệm của tôi.=> My brother loves the girl whose father is our former teacher Anh trai tôi yêu cô gái mà bố cô ấy là giáo viên chủ nhiệm của tôi.B1 "Her" ở câu 2 ám chỉ "the girl" ở câu 1.B2 "Her" là tính từ sở hữu nên ta chọn "whose".B3 Đặt "whose" sau "the girl" cùng mệnh đề chứa whose bắt đầu từ dấu chấm chấm câu 2.Bài tập Nối các câu sau sử dụng đại từ quan hệ phù hợp1. He worked for a company. It produces She called a doctor. The doctor lived My brother is an officer. His car is Linh likes going to the valley. We often go there on We broke a car. It belonged to my The old man and his cows are on the meadow. They are The students were awarded the prize. Their reports are very I don’t know the reason. The reason he left me The man was arrested last week. He is now The professor works in my school. She is from India.>> Đáp ánĐinh Thị Thái Hà Trong tiếng anh giao tiếp việc sử dụng đại từ sở hữu là rất thường xuyên. Tuy nhiên hiện nay có nhiều bạn học vẫn còn đang mơ hồ và nhầm lẫn giữa đại từ sở hữu và tính từ sở hữu. Đừng lo lắng, trong bài viết này Step Up sẽ cùng các bạn học tìm hiểu chi tiết và đưa ra ví dụ minh họa cụ thể để cho các bạn dễ hiểu tránh các nhầm lẫn đáng tiếc nhé! Nội dung bài viếtKhái niệm về đại từ sở hữu trong tiếng anhPhân loại các đại từ sở hữu Vị trí của đại từ sở hữu trong câu Cách dùng đại từ sở hữuSo sánh phân biệt đại từ sở hữu và tính từ sở hữuBài tập về đại từ sở hữu Khái niệm về đại từ sở hữu trong tiếng anh Như cái tên của nó ,trong tiếng anh đại từ sở hữu là những đại từ chỉ sự sở hữu, được sử dụng thường xuyên nhằm tránh sự lặp từ ỏ những câu phía trước. Ví dụ Her house is wide. Mine is narrow Nhà của cô ấy rộng. Nhà của tôi hẹp. Ở đây đại từ sở hữu được sử dụng với vai trò là 1 chủ ngữ của câu thứ hai. Nhằm thay thế cho danh từ ngôi nhà ở câu thứ nhất, tùy nhiên nhấn mạnh sự sở hữu là “của tôi” chứ không phải “của cô ấy” như ở câu thứ nhất. Phân loại các đại từ sở hữu Trong tiếng Anh gồm có 7 đại từ sở hữu được sử dụng tùy theo ngôi mà người nói sử dụng. mine của tôi Ví dụ Your car is not as expensive as mine. Ours của chúng ta Ví dụ This land is ours Yours của bạn Ví dụ I am yours. his của anh ta Ví dụ How can he eat my bread not his? her của cô ấy Ví dụ I can’t find my stapler so I use hers. theirs của họ Ví dụ This house is not mine I borrow theirs its của nó Ví dụ The team takes pride in its speaking abilities Vị trí của đại từ sở hữu trong câu Với vai trò của một đại từ thì đại từ sở hữu cúng đứng ở các vị trí mà đại từ thông thường có thể đứng.. Đó là Chủ ngữ Ví dụ Her house is wide. Mine is narrow Vị ngữ Ví dụ I’m yours Tân ngữ Ví dụ I bought my bicycle yesterday. He bought his last month Đứng sau giới từ Ví dụ I could understand with her problem easily but I don’t know what to do with mine. Cách dùng đại từ sở hữu Thay thế cho danh từ có chứa tính từ sở hữu Ví dụ Her shirt is blue, and mine is red.. Áo của cô ấy màu xanh và của tôi màu đỏ Câu sở hữu kép Ví dụ She is a good friend of mine Cô ấy là một người bạn tốt của tôi Tuy nhiên trường hợp danh từ + of + ĐTSH như trên là rất hiếm gặp trong giao tiếp. Hầu như chỉ sử dụng trong văn chương. Ngôi thứ 2, cuối thư với vai trò như một quy ước Ví dụ Để kết thúc một bức thư, ta thường viết Yours sincerely, Yours faithfully, So sánh phân biệt đại từ sở hữu và tính từ sở hữu Giống nhau Cùng dùng để chỉ sự sở hữu Khác nhau Đại từ sở hữu Bản thân nó đã mang nghĩa của một cụm danh từ Do đó KHÔNG đi thèm với bất kỳ danh từ nào khác Tính từ sở hữu LUÔN đi cùng với danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đó Tìm hiểu thêm Những giới từ trong tiếng Anh và cách sử dụng Bài tập về đại từ sở hữu Bài tập I. Replace the personal pronouns by possessive pronouns. This book is you ……yours… The ball is I . …………… The blue house is we . …………… The bag is she . …………… We met Peter and Marry last afternoon. This garden is they . …………… The hat is he . …………… The pictures are she . …………… In our garden is a bird. The nest is it . …………… This dog is we . …………… This was not my mistake. It was you . …………… Choose the right answer Jimmy has already done her work , but I’m saving ……… until later hers b. her c. mine d. my She has broken ……… arm. hers b. her c. his His car needs to be fixed, but ……… is working. mine b. his c. our d. their 1……… computer is a desktop, but 2……… is a laptop. 1a. hers b. her c. mine d. my 2a. you b. your c. yours d. my We gave them 1……… number, and they gave us 2……… . 1a. ours b. mine c. our d. yours 2a. their b. theirs c. ours d. mine Đáp án Bài tập I Yours Mine Ours Her Theirs His Her Its Ours yours Bài tập 2 c b B 1 – b ,2 – c 1 – c ,2 – b Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO Với bài viết trên đây chúng mình đã cung cấp các thông tin cơ bản hữu ích về đại từ sở hữu cho các bạn học. Hi vọng với bài viết này có thể giúp các bạn tránh được việc nhầm lẫn với tính từ sở hữu. Lỗi này rất dễ khắc phục chỉ cần chúng ta chú ý một chút là sẽ tránh được ngay thôi Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công! Comments Câu hỏi Đặt câu với đại từ dùng để hỏi người, sự vật , số lượng Dòng nào dưới đây nói đúng về chức năng của đại từ để hỏi? A. Đại từ để hỏi dùng để hỏi về người, sự vật; thông báo về số lượng; hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc. B. Đại từ để hỏi dùng để hỏi về người, sự vật; hỏi về số lượng; miêu tả hoạt động, tính chất, sự việc. C. Đại từ để hỏi dùng để hỏi về người, sự vật; hỏi về số lượng; hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc. D. Đại từ để hỏi dùng để miêu tả về người, sự vật; hỏi về số lượng; hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc. Đọc tiếp Xem chi tiết Đặt câu với một số đại từ để hỏi dùng để trỏ chung ai, sao, bao nhiêuĐặt câu với một số danh từ chỉ người được dùng như đại từ xưng hô ông, bà, cô, chú, con, cháu Xem chi tiết Đại từ “mấy”trong câu “Nhà cậu có mấy người?” dùng để làm gì? hỏi về số trỏ số hỏi về hoạt động, tính chất, sự hỏi về người, sự vật Xem chi tiết Đặt câu với đại từ để hỏi về số lượng, về hoạt động, tính chất, sự việc Xem chi tiết Đại từCâu 1. Đại từ là gì?A. Dùng để trở người, sự vật, hoạt động, tính chất… được nói đến trong một ngữcảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏiB. Đại từ là những từ sử dụng để gọi tên người, sự vật, hoạt độngC. Đại từ là từ dùng để chỉ tính chất, hoạt động của sự vật hiện tượngD. Cả 3 đáp án trên đều đúngCâu 2. Có mấy loại đại từ?A. 2 loạiB. 3 loạiC. 4 loạiD. 5 loạiCâu 3. Đại từ “bao nhiêu, mấy” là đại từ để trỏ người, sự vật đúng hay sai?A. ĐúngB. SaiĐáp án BCâu 4. Đại từ “sao, thế nào” l...Đọc tiếp Xem chi tiết - a đại từ để hỏi người, sự vật- hỏi người- hỏi vậtb đại từ để hỏi số lượng- hỏi số lượngc đại từ để hỏi hoạt động, tính chất- hỏi hoạt động- hỏi tính chấtd đại từ để trỏ người- trỏ người e đại từ để trỏ số lượngf đại từ để trỏ hoạt động, tính chất- trỏ hoạt động- trỏ tính chấtMN GIÚP MK VS, MK ĐANG CẦN GẤPĐọc tiếp Xem chi tiết Phần II Tự luậnThế nào là đại từ ? Đặt một câu có chứa đại từ dùng để trỏ người và cho biết chúng giữ chức vụ gì trong câu ? Xem chi tiết Bài 1 Điền vào chỗ Đại từ là những từ để .......... người, sự vật, hành động, tính chất, ... đã được nhắc đến trong một ngữ cảnh nhất định ; hoặc dùng để..........-Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp trong câu như ................, .................; hay phụ ngữ của danh từ, của ............... Xem chi tiết An hồ 12 tháng 11 2021 lúc 1441 Đặt câu với các đại từ Thế, sao, bao nhiêu dùng để trỏ chung. Xem chi tiết Relative pronouns trong tiếng Anh được gọi là đại từ quan hệ. Đây là một loại từ quan trọng được sử dụng nhiều trong cả văn nói và văn viết. Để biết cách sử dụng chính xác nhất, cùng Langmaster đến ngay với bài viết dưới đây. 1. Khái niệm đại từ quan hệ Relative pronouns Đại từ quan hệ Relative pronouns là một trong các đại từ phổ biến được sử dụng ở trong câu, đứng sau chủ ngữ. Chúng có chức năng thay thế một đại từ đứng trước nó để nối câu ban đầu với một mệnh đề quan hệ. Lúc đó, đại từ vừa là đại từ quan hệ, vừa có chức năng của một liên từ. Những chức năng chính của đại từ quan hệ trong tiếng Anh là Liên kết mệnh đề gốc với một mệnh đề quan hệ. Bổ nghĩa cho mệnh đề ngay sau nó. Thay thế cho đại từ nhân xưng, danh từ đứng trước nó. Ví dụ The day when we first met was sunny and warm. Ngày chúng tôi gặp nhau lần đầu là một ngày nắng ấm áp -> When ở đây đóng vai trò là một đại từ quan hệ. When bổ ngữ cho “first met”, là trạng từ chỉ thời gian thay thế cho lần đầu tiên gặp ở câu thứ nhất. The man who gives me a card is a teacher. Người đàn ông đưa cho tôi tấm thiệp ấy chính là một thầy giáo -> Who ở đây đóng vai trò một đại từ quan hệ. Who thay thế cho the men ở câu thứ hai, để nó không cần nhắc về người đàn ông đó nữa. 2. Cấu trúc và cách dùng đại từ quan hệ Trong tiếng Anh có nhiều đại từ quan hệ khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta chỉ quan tâm đến những đại từ quan trọng và được dùng nhiều. Cùng tham khảo một số đại từ bên dưới đây. Who Who là một Relative pronouns chỉ người phổ biến nhất trong tiếng Anh. Nó chỉ đứng sau tiền ngữ để bổ nghĩa cho đại từ làm chủ ngữ trong câu. Ví dụ The man who is sitting by the car is my father. Người đàn ông đang đứng cạnh cái xe là bố của tôi That is the boy who helped me to find my house. Đó là chàng trai đã giúp tôi tìm được căn nhà của mình Cách dùng đại từ quan hệ Whom Tương tự như who, whom cũng là một đại từ quan hệ chỉ người. Tuy nhiên, nó lại thay thế cho đại từ chỉ người làm tân ngữ. Theo sau whom chính là một động từ. Ví dụ The woman whom you saw yesterday is my girlfriend. Người phụ nữ hôm qua bạn nhìn thấy chính là bạn gái của tôi The man whom we are looking for is Tam. Người đàn ông hôm qua chúng ta nhìn thấy chính là Tâm Whose Whose cũng là một đại từ quan hệ chỉ người. Nó được dùng thay thế cho những đại từ sở hữu ở trong câu. Đằng sau whose chính là một danh từ. Ví dụ The man whose bicycle you borrowed yesterday is my uncle. Người đàn ông bạn mượn xe của ông ấy hôm qua chính là chú của tôi Jisoo found a cat whose leg was broken. Jisoo tìm thấy một chú mèo và chân của nó đã bị gãy Which Which là đại từ quan hệ chỉ vật thường gặp nhất. Trong câu, nó thường làm chủ ngữ hoặc làm tân ngữ cho động từ phía sau. Ví dụ This is the book which I like best. Đó là quyển sách mà tôi thích nhất Nếu which đóng vai trò một tân ngữ, trong câu ta có thể lược bỏ luôn. Ví dụ The dress which she bought yesterday is very beautiful. Chiếc váy cô ấy mua hôm qua rất là đẹp That That là một đại từ duy nhất có thể thay thế được cả người lẫn vật. Nó cũng có thể thay thế cho các đại từ quan hệ khác nhau who, whom, which, whose. Tuy nhiên, that chỉ được sử dụng trong mệnh đề xác định. Ví dụ My mother is the person that I love most. Mẹ của tôi chính là người mà tôi yêu nhất I can see the boy and his dog that are running in the park. Tôi có thể nhìn thấy chàng trai và con chó của anh ấy đang chạy trong công viên Các bạn có thể xem thêm các loại đại từ khác trong tiếng Anh nhé CHI TIẾT VỀ ĐẠI TỪ PHẢN THÂN REFLEXIVE PRONOUNS ĐẠI TỪ NGHI VẤN INTERROGATIVE PRONOUNS CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH DEMONSTRATIVE PRONOUNS LÀ GÌ? CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP ĐẠI TỪ BẤT ĐỊNH INDEFINITE PRONOUNS CÁCH DÙNG, BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN 3. Cấu trúc và cách dùng trạng từ quan hệ When When = on,at,in which là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau tiền ngữ chỉ thời gian, dùng thay cho at, on, in + which, then Ví dụ May Day is the day when people hold a meeting. Hôm nay là ngày mà mọi người tổ chức một cuộc họp. I’ll never forget the day when I met her. Tôi sẽ không bao giờ quên ngày mà tôi gặp cô ấy That was the time when he managed the company. Đây là thời gian mà anh đã quản lý công ty Where Where = on,at,in which là trạng từ quan hệ chỉ nơi trốn, thay cho at, on, in + which; there Ví dụ That is the house where we used to live. Đó là ngôi nhà, nơi mà tôi từng sống Do you know the country where I was born? Bạn có biết đất nước nơi mà tôi được sinh ra không? Hanoi is the place where I like to come. Hà Nội là nơi mà tôi muốn đến Why Why là trạng từ quan hệ chỉ lí do, đứng sau tiền ngữ “the reason”, dùng thay cho “for the reason” Ví dụ Please tell me the reason why you are so sad. Hãy nói cho anh lý do khiến em buồn He told me the reason why he had been absent from class the day before. Cậu ấy đã nói cho tớ lý do tại sao câu ấy đi muộn vào hôm trước 4. Các loại mệnh đề quan hệ có ba loại mệnh đề quan hệ Mệnh đề quan hệ xác định restrictive relative clause Mệnh đề quan hệ xác định restrictive relative clause dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là phần quan trọng của câu, nếu bỏ đi mệnh đề chính sẽ không rõ nghĩa. Ví dụ The girl who is wearing the blue dress is my sister. Cô gái đang mặc đầm xanh dương là em gái tớ The book which I borrowed from you is very interesting.Cuốn sách mà tớ đã mượn cậu khá là thú vị Mệnh đề quan hệ không xác định non- restrictive relative clause Mệnh đề quan hệ không xác định non- restrictive relative clause dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là phần giải thích thêm, nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn còn nguyên nghĩa. Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn với mệnh đề chính bởi các dấu phẩy. Danh từ đứng trước thường là tên riêng hoặc trước các danh từ thường có các từ như this, that, these, those, my, his her…đứng trước. Lưu ý Không được dùng that trong mệnh đề không xác định. Ví dụ My father, who is 50 years old, is a doctor. Bố của tôi, người mà 50 tuổi thì là bác sỹ This girl, whom you met yesterday, is my daughter.Cô bé này mà bạn gặp hôm qua chính là em gái của tớ Mệnh đề quan hệ nối tiếp. Mệnh đề quan hệ nối tiếp dùng để giải thích cả một câu, trường hợp này chỉ dùng đại từ quan hệ which và dùng dấu phẩy để tách hai mệnh đề. Mệnh đề này luôn đứng ở cuối câu. Ví dụ He admires Mr Brown, which surprises me. Anh ấy ngưỡng mộ ông Brown, đó là điều làm tôi khá bất ngờ Mary tore Tom’s letter, which made him sad. Mary đã xé lá thư của Tom, điều đó làm câu ấy rất buồn 5. Lược bỏ đại từ quan hệ Trong một mệnh đề xác định, chúng ta có thể rút gọn đại từ quan hệ để câu ngắn gọn, dễ hiểu. Dưới đây là một số thông tin bạn cần biết khi thực hiện Khái niệm Lược bỏ đại từ quan hệ là hành động bỏ luôn đại từ quan hệ trong câu đi. Khi mất đi đại từ quan hệ, câu vẫn không thay đổi về nghĩa hoặc sai ngữ pháp. Tuy nhiên, công việc lược bỏ là không bắt buộc. Chúng ta không cần phải bỏ đại từ quan hệ đi, bởi có nó thì câu vẫn giữ được nghĩa ban đầu. Việc lược bỏ đại từ quan hệ chỉ giúp cho câu văn ngắn gọn hơn và thường được dùng trong giao tiếp hàng ngày. Cách lược bỏ đại từ quan hệ trong câu Khi các đại từ quan hệ đóng vai trò tân ngữ trong câu, ta có thể lược bỏ đi những đại từ này. Ví dụ The professor, whom I respect, recently received an award. Người giáo sư mà tôi kính trọng gần đây nhận được một giải thưởng -> Có thể lược bỏ đại từ whom. Bởi trong câu, whom thay thế cho người giáo sư là tân ngữ trong câu. Vậy nên ta có thể bỏ qua nó. Khi các đại từ quan hệ làm chủ ngữ, theo sau nó là một động từ tobe. Sau đó là các cụm giới từ, cụm tính từ, quá khứ phân từ, hiện tại phân từ dạng tiếp diễn thì ta có thể lược bỏ đại từ và cả động từ tobe ngay sau nó. Ví dụ The man who is interested in my car will telephone later. Người đàn ông mà quan tâm đến chiếc xe của tôi sẽ gọi điện lại sau. -> Đại từ who làm chủ ngữ, phía sau nó là một cụm tính từ nên ta có thể lược bỏ luôn who is. Những mệnh đề không xác định, ta không thể lược bỏ đại từ. Ví dụ Chinh, who is working with me, is doing the China marathon this year. Chinh, người làm việc cùng tôi, đang tham gia cuộc thi chạy dài Trung Quốc Cách lược bỏ đại từ quan hệ trong câu 6. Một số lưu ý khi sử dụng đại từ quan hệ trong tiếng Anh Chúng ta được dùng dấu phẩy trong câu chứa các đại từ quan hệ khi trước nó là tên người, tên riêng. Không dùng dấu phẩy khi sử dụng đại từ quan hệ “that”. Bắt buộc phải sử dụng đại từ quan hệ that khi danh từ mà nó thay thế là đại từ bất định chỉ vật hoặc gồm 2 danh từ trở lên trong đó vừa có người vừa có vật. Ví dụ I saw a girl and her dog that were familiar when I went to the park yesterday. Tôi đã gặp một cô gái và con chó của cô ấy rất quen thuộc khi tôi tới công viên vào ngày hôm qua Xem thêm lý thuyết về mệnh đề quan hệ tại đây => MỆNH ĐỀ QUAN HỆ RELATIVE CLAUSE - CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN 7. Video giới thiệu về các đại từ quan hệ trong tiếng Anh 9 MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH - Học Tiếng Anh Online Trực Tuyến Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản - Cách dùng THIS, THAT, THESE, THOSE từ A đến Z [Langmaster] Xem thêm bài viết về động từ => TRANSITIVE VERB - NGOẠI ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ANH => NỘI ĐỘNG TỪ INTRANSITIVE VERB CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN 8. Bài tập và đáp án Để củng cố lý thuyết đã học ngày hôm nay, cùng Langmaster thực hành các bài tập đại từ quan hệ bên dưới đây. Bài tập Bài tập 1 Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành các câu dưới đây 1. Lan is talking about the author________book being one of the best-sellers this year. A. which B. whose C. that D. who 2. His brother bought all the books__________are needed for the next exam. A. that B. what C. those D. who 3. The children,__________parents are famous professors, are taught well. A. that B. whom C. whose D. their 4. Do you know the man________we met at the party last night? A. which B. whose C. who D. whom 5. The exercises which they are doing________very easy. A. is B. has been C. are D. was 6. The woman_______next to him kept talking during the film, _______really annoyed him. A. having sat / that B. sitting / which C. to sit / what D. sitting / who 7. Was Neil Armstrong the first person________foot on the moon? A. set B. setting C. to set D. who was set 8. This is the city in________my family and I have lived for over 20 years. A. which B. that C. whom D. where 9. My mother,________everyone admires, is a famous actor. A. where B. whom C. which D. whose 10. The new building__________is in front of my house fell down. A. of which B. which C. whose D. whom 11. They need a teacher__________native language is English. A. who B whose C. whom D. that 12. I bought a dress________is very nice. A. who B. whose C. whom D. that l3. The man,________was sitting in the meeting hall, didn't seem friendly to us at all. A. who B. whom C. where D. when 14. The boy with__________I have been working with is very friendly. A. who B that C. which D. whom 16. We'll come in June__________the schools are on holiday. A. that B. where C. which D. when Bài tập và đáp án về đại từ quan hệ Bài tập 2 Điền đại từ phù hợp vào câu dưới đây 1. I talked to the boy _______ car had broken down in front of the school. 2. Lam, _______ is a taxi driver, lives on the corner. 3. I live in a house in Ha Noi, _______ is in Viet Nam. 4. This is the girl _______ comes from China. 5. That's John, the boy _______ has just arrived at the airport. 6. Thank you very much for his e-mail, _______ was very interesting. 7. The woman, _______ mother is a professor, forgot her umbrella. 8. The children _______ shouted in the street are not from our school. 9. The car, _______ driver is an old man, is from Ireland. 10. What did you do with the money _______ your father lent you? Bài tập 3 Viết lại câu sử dụng đại từ quan hệ 1. She worked for a woman. The woman used to be an athlete. _______________________________________________________________ 2. We called a lawyer. The lawyer lived nearby. _______________________________________________________________ 3. She sent an email to her brother. Her brother lives in Viet Nam. _______________________________________________________________ 4. They liked the waitress. The waitress was very friendly. _______________________________________________________________ 5. I broke the computer. The computer belonged to my mother. _______________________________________________________________ 6. She dropped a glass. The glass was new. _______________________________________________________________ 7. I love books. The books have happy endings. _______________________________________________________________ 8. They live in a small city. The city is in the north of China. _______________________________________________________________ 9. The woman is in the yard. The man is wearing a blue jumper. _______________________________________________________________ 10. My mother works in a bank. My mother is from India. _______________________________________________________________ Đáp án Bài tập 1 1 - B; 2 - A; 3 - C; 4 - D; 5 - C; 6 - B; 7 - C; 8 - A; 9 - B; 10 - B; 11 - B; 12 - D; 13 - A; 14 - D; 15 - D; Bài tập 2 1. whose 2. who 3. which 4. who 5. who 6. which 7. whose 8. who 9. whose 10. which Bài tập 3 1. She worked for a woman who / that used to be an athlete. 2. We called a lawyer who / that lived nearby. 3. She sent an email to her brother who / that lives in Viet Nam. 4. They liked the waitress who / that was very friendly. 5. I broke the computer which / that belonged to my mother. 6. She dropped a glass which / that was new. 7. I love books which / that have happy endings. 8. They live in a small city which / that is in the north of China. 9. The woman who / that is wearing a blue jumper is in the yard. 10. My mother, who / that is from China, works in a bank. Vậy là trên đây, Langmaster đã cùng bạn tìm hiểu về Relative pronouns – một kiến thức quan trọng trong ngữ pháp. Để hiểu và vận dụng nó tốt hơn, bạn hãy thực hành làm thêm nhiều bài tập. Xem thêm các từ vựng, ngữ pháp quan trọng khác tại đây. Chúc các bạn học tốt!

đặt câu với đại từ